/

Chi tiết tin tức

Chứng Nhận IP Là Gì? Ý Nghĩa Chứng Nhận IP Với Thiết Bị Điện Tử Ra Sao?

Chứng Nhận IP Là Gì? Ý Nghĩa Chứng Nhận IP Với Thiết Bị Điện Tử Ra Sao?

Mục lục

Định nghĩa về chứng chỉ IP

Chứng nhận IP là gì?

IP – viết tắt của Ingress Protection – là chứng chỉ chứng minh khả năng chống lại sự xâm nhập của chất lỏng và chất rắn (Cụ thể là bụi và nước) vào bên trong các thiết bị. Chứng chỉ IP được được xác định và công nhận bởi Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế (IEC) theo tiêu chuẩn quốc tế IEC 60529.

Chứng chỉ IP bao gồm 2 chữ IP và 2 số theo sau, ví dụ: IP55, IP67, IP68…., trong đó:

  • IP: Viết tắt của Ingress Protection – dấu hiệu nhận biết khả năng chống bụi/nước được công nhận
  • Chữ số đầu tiên: Con số chứng minh khả năng chống lại sự xâm nhập của chất rắn (bụi) (Các giá trị từ 1 đến 6)
  • Chữ số thứ 2: Con số chứng minh khả năng chống lại sự xâm nhập của chất lỏng (nước) (Các giá trị từ 1 đến 9)

Chứng chỉ IP luôn được tìm thấy trên thân thiết bị cùng với bảng liệt kê chi tiết thông số kỹ thuật để khách hàng/người dùng nhận biết.

chứng chỉ IP được thể hiện trên lớp vỏ thiết bị

Tại sao cần phải có chứng nhận IP?

Trong thời đại ngày nay, các nền tảng quảng cáo hoạt động nở rộ với nhiều phương pháp và hình thức đa dạng. Các nhà quảng cáo luôn luôn truyền bá rằng sản phẩm của họ có khả năng chống bụi nước. Tuy nhiên, người dùng thì không hề hay biết khả năng chống bụi, nước của thiết bị mình đang sử dụng đến đâu.

Đứng trước thực trạng đó, IEC 60529 đã cho ra đời bài kiểm tra khả năng chống bụi/nước, phân loại và cấp chứng chỉ IP. Điều này hoàn toàn là vì bảo vệ khách hàng toàn cầu, giúp người dùng hiểu được rõ khả năng chống bụi nước của thiết bị đến đâu trước khi mua và sử dụng.

Cách đọc & hiểu thông số chứng chỉ IP

Như đã nói ở trên, chữ số đầu tiên từ 0 đến 6 phản ánh khả năng chống bụi, chữ số thứ hai có giá trị từ 0 đến 9 phản ánh khả năng chống nước. Cụ thể các cấp bậc như sau:

Chữ số đầu tiên – phản ánh khả năng chống bụi:

1 Chống lại sự xâm nhập của các hạt bụi kích thước lớn hơn 50mm
2 Chống lại sự xâm nhập của các hạt bụi kích thước lớn hơn 12.5mm
3 Chống lại sự xâm nhập của các hạt bụi kích thước lớn hơn 2.5mm
4 Chống lại sự xâm nhập của các hạt bụi kích thước lớn hơn 1mm
5 Chống lại sự xâm nhập của các hạt bụi nhỏ, nếu có xâm nhập cũng không gây thiệt hại tới thiết bị
6 Chống lại hoàn toàn bụi xâm nhập vào bên trong

Chữ số thứ 2 – phản ánh khả năng chống nước

1 Được bảo vệ khỏi nước nhỏ giọt theo phương thẳng đứng, không có bề mặt góc cạnh hoặc áp lực, trong tối đa 10 phút.
2 Được bảo vệ chống nước nhỏ giọt trên bề mặt nghiêng đến 15 độ trong tối đa 10 phút.
3 Bảo vệ chống nước phun ở nhiệt độ lên đến 60 độ, dưới áp suất 80-100kPa trong tối đa 5 phút.
4 Được bảo vệ khỏi nước bắn từ bất kỳ hướng nào, dưới áp suất 80-100kPa trong tối đa 5 phút.
5 Được bảo vệ khỏi các tia nước phun qua vòi từ bất kỳ hướng nào dưới áp suất 30kPa ở khoảng cách 3 mét trong thời gian tối đa 3 phút.
6 Được bảo vệ chống lại các tia nước mạnh từ bất kỳ hướng nào với áp suất lên đến 100kPa ở khoảng cách 3 mét trong thời gian tối đa 3 phút.
7 Được bảo vệ khỏi ngâm hoàn toàn ở độ sâu 1 mét trong tối đa 30 phút.
8 Được bảo vệ khỏi ngâm hoàn toàn ở độ sâu hơn 1 mét và lên đến 3 mét.
8 Được bảo vệ hoàn toàn khỏi nước

Từ hai con số trên, ta có thể nhận biết được khả năng chống lại sự xâm nhập của bụi/nước với thiết bị. Ví dụ, thân máy có công cố chứng nhận IP67, thì ra sẽ biết:

  • Máy chống bụi 100%
  • Máy có thể chống lại sự xâm nhập của nước khi bị ngâm ở độ sâu 1m trong 30 phút

Chứng nhận IP có ý nghĩa thế nào với các thiết bị trắc địa?

So với các thiết bị khác, máy trắc địa có đặc thù là bắt buộc phải làm việc ngoài trời, đối mặt với thời tiết khắc nghiệt nóng, lạnh, gió và đối mặt với bụi, nước.

Trong rất nhiều trường hợp, người khảo sát phải rất vất vả để bảo vệ các thiết bị của mình, bởi giá trị của chúng là khá cao. Thông số IP trên thiết bị giúp các kỹ sư khảo sát biết được khả năng chống chịu của thiết bị ra sao, để từ đó đưa ra hướng xử lý.

hình ảnh esurvey e500 làm việc dưới trời mưa

Hình ảnh máy RTK làm việc trong điều kiện mưa lớn

Theo kinh nghiệp chuyên gia, khi phải làm việc tại thực địa, người dùng cần lưu ý:

  • Với máy định vị vệ tinh GNSS: Luôn mang theo túi che mưa để bọc lại thiết bị khi cần thiết, điều này không ảnh hưởng nhiều tới hiệu suất định vị
  • Với máy thủy bình: Nên chuẩn bị ô chuyên dụng để gắn vào chân máy, để che cho máy khi đặt trạm vì che ô không ảnh hưởng tới hiệu suất làm việc của hai thiết bị này.

Mục lục

Recent Posts

Nguyên Lý Đo Bù Nghiêng Máy RTK Là Gì? Có Nên Thường Xuyên Sử Dụng?

Chứng Nhận IP Là Gì? Ý Nghĩa Chứng Nhận IP Với Thiết Bị Điện Tử Ra Sao?

Đo EDM Là Gì